Mục lục

Các vấn đề về cài đặt Linux

CÁC PHƯƠNG PHÁP CÀI ĐẶT LINUX

Theo như mình biết thì hiện nay có 3 phương pháp cài Linux chính:
1. Cài đặt trực tiếp trên Windows: Với phương pháp này, Linux sẽ được cài trực tiếp trên Windows bằng bộ cài dành riêng cho Windows, và Linux sẽ trở thành 1 phần mềm của Windows. Bạn có thể gỡ bỏ Linux bằng Add/Remove Programs.


- Ưu điểm: Quá trình cài đặt nhanh, đơn giản, dễ dàng cho những bạn mới.
- Nhược điểm: Linux trở thành một phần của Windows? Điều này thực sự không “thoải mái” một tí nào hết khi em Linux nhà ta phải phụ thuộc vào một hệ thống khác, bởi ai cũng muốn Linux trở thành một hệ thống độc lập, chứ không phải là con em của Windows. Hơn nữa, việc cài Linux như một phần mềm của Windows cũng gây khó khăn cho việc quản lí phân vùng.

2. Cài đặt bằng CD/DVD: Đây là cách truyền thống. Tất cả những gì bạn cần làm là ghi file cài đặt ra đĩa, rồi cài đặt từ chiếc đĩa này.

- Ưu điểm: Vô cùng đơn giản. Bạn chỉ việc chuẩn bị một chiếc đĩa là đã có thể tung hoành bốn phương rồi.
- Nhược điểm: Tốc độ đọc của đĩa CD/DVD là khá chậm, vì thế quá trình cài đặt thường diễn ra rất lâu. Hơn nữa, đĩa CD/DVD rất dễ bị hỏng, bị xước nên khó bảo quản.

3. Cài đặt bằng USB: Đây là phương pháp cải tiến từ phương pháp cài bằng đĩa CD/DVD. Thay vì ghi bộ cài ra đĩa thì chúng ta dùng một chiếc USB để cài đặt.

- Ưu điểm: USB có tính cơ động cao hơn, tốc độ đọc cũng nhanh hơn, vì thế chúng ta có thể linh hoạt hơn trong quá trình cài đặt, và việc cài đặt chắc chắn là nhanh hơn. Có một điểm hơn dùng đĩa đó là nếu USB mà bị hỏng thì triệu chứng rất rõ ràng, nhưng đĩa mà hỏng thì mới thực sự là “ác mộng” với các bác kĩ thuật viên, vì đĩa xước thì chả ai biết được dữ liệu bị corrupt chỗ nào để mà phòng tránh.
- Nhược điểm: Việc tích hợp bộ cài vào USB là tương đối khó khăn, và cũng như đĩa CD/DVD, USB cũng cần được bảo quản. Việc để cho USB hoạt động hết công suất trong thời gian dài có thể làm cho USB bị nóng và ảnh hưởng đến chất lượng USB.

=> Như vậy, sau khi tổng hợp được 3 cách cài đặt và phân tích ưu nhược điểm của từng cách, mình thấy phương pháp cài đặt thứ 3 là phù hợp nhất ở thời điểm hiện tại.

- Đối với phương pháp thứ nhất: cài Linux thành một phần của Windows, mặc dù có rất nhiều ưu điểm nhưng khả năng tùy biến lại không được cao, việc biến Linux thành một phần của Windows không phải là điều mà nhiều người mong muốn, vì mọi người thường muốn nó trở thành một hệ thống hoàn toàn độc lập. Hơn nữa, phương pháp này lại đòi hỏi người dùng muốn cài thì phải có một bản Windows tích hợp sẵn trong máy, vậy thì nếu người dùng chỉ muốn sử dụng Linux thì phương pháp cài này không thể đáp ứng được.

- Đối với phương pháp thứ hai: cài Linux từ CD/DVD, đây là một phương pháp truyền thống nhưng không còn phù hợp ở thời điểm hiện tại nữa. Bởi CD/DVD đã dần biến mất khi USB lên ngôi thống trị. USB đã khắc phục được một phần nhược điểm của CD/DVD, mà có tất cả các ưu điểm mà CD/DVD mang lại, vậy tại sao chúng ta không dùng USB thay cho CD/DVD nhỉ?

- Đối với phương pháp thứ ba: cài đặt Linux từ USB, phương pháp này chỉ có một nhược điểm duy nhất là việc tích hợp bộ cài đặt vào USB khá là rắc rối, nhưng không phải là không có cách. Tuy nhiên, những ưu điểm tuyệt vời mà nó mang lại thì xứng đáng để cho chúng ta áp dụng.

Do đó, bài viết này sẽ hướng dẫn trọng tâm dựa trên phương pháp cài đặt Linux từ USB. Tuy nhiên, xét về mặt bản chất, thì cho dù bạn cài từ USB hay CD/DVD thì quá trình cài đặt vẫn tương tự nhau, chỉ khác nhau công cụ bạn sử dụng mà thôi. Còn việc cài đặt trực tiếp trên Windows, thì mình khuyến cáo là không nên, vì việc phải đem một hệ thống Windows ra làm nền thực sự không thoải mái một chút nào hết.


CHUẨN BỊ NHỮNG CÔNG CỤ CẦN THIẾT

Những gì là cần thiết?

Nhiều bạn cài Linux mà chỉ mang theo mỗi cái USB chứa bộ cài Linux lại không có khả năng boot vào Live System, lại cài đè lên Windows luôn, điều nay tạo ra rủi ro cực kỳ cao. Vì đến lúc chia ổ bạn mới thấy vấn đề phát sinh, bạn sẽ cảm thấy lúng túng khi công cụ chia ổ mặc định không đáp ứng đủ các tính năng cần thiết mà bạn cần, và đến lúc cài đặt mà có vấn đề gì đó (phát hiện ổ cứng bị bad nên không thể cài được chẳng hạn), thì bạn coi như bị chết đứng. Vì Windows đã bị format, USB không boot live được, đĩa cứu hộ không mang theo, bạn sẽ xử lí thế nào đây?

Hôm trước, mình có dùng thử Antergos, quá trình cài đặt diễn ra hoàn toàn thuận lợi, cài phần mềm chạy trơn tru không vấn đề gì, cứ tưởng thể là xong, ai ngờ restart lại thì tá hỏa vì máy không thể boot được. Nếu là bạn thì bạn sẽ làm gì? Mình thì không phải lo lắng gì cả. Đầu tiên, mình thử dùng chính USB cài đặt Antergos boot vào Live System, sau khi vọc đủ mọi loại tài liệu mà không giải quyết được, mình quyết định cài lại Ubuntu. Tiếp đến, mình phát hiện ra Antergos Live USB không hỗ trợ cài đặt thêm package, trong khi mình đang thiếu package cần thiết để chạy Unetbootin, mình restart lại và chuyển qua Mini Windows XP trên đĩa Hirens’ Boot CD ngay. Rất may là với công cụ Win32 Disk Imager, mình đã tạo thành công USB cài đặt Ubuntu và tiến hành cài lại. Vấn đề đã được giải quyết!

=> Nguyên tắc số 1 khi cài Linux là: Luôn tạo ra cho mình một “cửa hậu” để đề phòng trường hợp xấu nhất.

Vì thế mình khuyên các bạn nên chuẩn bị trước 2 cái USB: 1 cái USB dùng để cài Linux và boot Live System, cái USB thứ 2 chứa 1 đĩa cứu hộ nào đó. Bạn cần đảm bảo 2 chiếc USB hoạt động tốt trong mọi tình huống.

>>> Cách tạo một chiếc USB cài đặt Linux

1. Chuẩn bị:

Một chiếc USB định dạng chuẩn FAT32

+Dung lượng: Tùy theo Distro bạn muốn cài. USB dung lượng lớn thì sẽ tích hợp được bộ cài lớn. Để biết gần chính xác dung lượng của bộ cài bạn xem dung lượng file ISO của distro, từ đó chọn USB phù hợp. Lưu ý rằng dung lượng thực có thể lớn hơn file ISO (vì file ISO có thể được nén) nên bạn cũng cần chọn USB có dung lượng lớn hơn. Vì thế mình khuyên sử dụng USB 8 GB trong hầu hết trường hợp.

File cài đặt Linux Distro

File cài đặt Distro thường có định dạng ISO (số ít có định dạng IMG). Đây là tệp tin được sử dụng để ghi ra đĩa, tạo đĩa ảo hoặc tích hợp USB phục vụ việc cài đặt. Bạn Download tệp tin này trên trang chủ của Distro bạn muốn.

Nếu bạn chưa tìm được distro phù hợp với mình bạn có thể tham khảo trang http://distrowatch.com/. Đây là một trang tổng hợp và giới thiệu các Distro của Linux, rất hữu ích cho những bạn mới sử dụng và cả những bạn muốn tìm hiểu thêm về các distro mới.

Các bạn lưu ý: Các Distro sau thuộc dạng khó sử dụng, và các bạn mới sử dụng thì nên tránh. Mặc dù đây là những distro hay nhất của Linux nhưng nếu các bạn chưa biết gì mà ham hố cài nó thì có thể sẽ gặp rắc rối đấy: Debian, ArchLinux, KaliLinux, Backtrack.

Nhiều bạn hỏi “thế nào là khó sử dụng?”: Mình xin trả lời là nếu các bạn xài những Distro như Zorin, Linux Mint, Ubuntu, thì hầu như cái gì cũng có sẵn cho bạn, cái gì chưa có thì đã có trong App Store, các bạn chỉ cần mất khoảng 30 phút cho việc cài đặt và tùy chỉnh là xài vô tư đúng không? Nhưng các Distro mình kể bên trên thì không dễ như vậy đâu. Bạn muốn biết thế nào? Mình là một người chúa ghét nói trước đoạn kết nên bạn cứ... Dùng thử sẽ biết :mrgreen: 

2. Tiến hành tích hợp bộ cài Linux vào USB:

Đây là bước rất quan trọng vì nếu tích hợp không đúng cách thì USB sẽ không có khả năng boot. Và nhân tiện cũng xin lưu ý luôn là sau khi tích hợp xong bộ cài vào USB, bạn cần kiểm tra ngay lập tức xem có khởi động được từ USB hay không, rồi mới tiến hành các bước tiếp theo, nhiều bạn đã chuẩn bị xong xuôi hết rồi mới tá hỏa là cái USB nó không chịu boot, lúc này lại phải delay lại cả quá trình cài để tìm cách khắc phục sự cố.

Nói chung ở thời điểm hiện tại thì việc tích hợp bộ cài distro vào USB được thực hiện bằng các công cụ 1-Click nên khá là đơn giản, chứ ngày xưa tích hợp bằng tay thì vất vả vô cùng. Nhưng 1-Click có giá của 1-Click. Bạn sẽ gặp phải tình trạng công cụ này không tích hợp được distro kia, và nhiều khi bạn không lường trước được điều này, nên tốt nhất là bạn nên tìm hiểu trước xem công cụ nào có thể tích hợp tốt nhất Distro của mình. Thường thì các bạn lên trang chủ của Distro sẽ thấy hướng dẫn tích hợp bộ cài vào USB, trong đó nêu cụ thể công cụ bạn cần dùng.

Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu 4 công cụ tiêu biểu trong việc tích hợp bộ cài Linux vào USB, đương nhiên là còn rất nhiều công cụ khác có thể làm được điều tương tự, nhưng mình khuyến khích sử dụng 4 công cụ này vì tỉ lệ thành công rất cao. Và cả 4 công cụ đều là 1-Click nên việc thực hiện không có gì khó khăn cả.

A. Universal USB Installer



Cách tích hợp bộ cài Distro vào USB:

- Chọn tên Distro cần tích hợp

- Trỏ đường dẫn tới tệp tin cài đặt

- Chọn USB cần tích hợp

- Chọn Format ổ USB, nên backup dữ liệu trước khi Format

- Nhấn Create để bắt đầu và chờ quá trình tích hợp hoàn tất.

B. Win32 Disk Imager



Cách tích hợp bộ cài Distro vào USB:

- Chọn tệp tin đĩa cài đặt (Lưu ý: Định dạng mặc định của Win32 Disk Imager là IMG, nhưng bạn có thể chọn file ISO)

- Chọn USB cần tích hợp

- Nhấn nút Write để bắt đầu quá trình tích hợp và chờ cho quá trình này hoàn tất.

Lưu ý: 
  1. Trong quá trình sử dụng mình gặp một thông báo là “Writing on a Physical Device may corrupt the device”. Đó là do bạn chọn ổ USB chứ không phải đĩa CD/DVD nên nó mới báo thế. Nếu các bạn gặp thông báo này cứ nhấn OK để tiến hành tích hợp.

  2. Sau khi sử dụng công cụ này thì USB sẽ biến thành một chiếc đĩa DVD nên bạn không thể chỉnh sửa nó cũng như xem nội dung của nó. Nếu bạn mở nó thì sẽ được thông báo yêu cầu format. Nếu bạn tiến hành format thì USB sẽ bị mất dung lượng. Để tiến hành lấy lại dung lượng đã mất bạn phải dùng MiniTool Partition Wizard để phân vùng lại cho USB, ghép phần còn trống (Unallocated) trên USB với phân vùng đã có trên USB để lấy lại dung lượng đã mất.
C. Unetbootin


Download: Unetbootin

Cách tích hợp bộ cài Distro vào USB:

- Khởi động Unetbootin, chọn Diskimage để tiến hành chọn tệp tin cài đặt Distro đã download, chọn định dạng file là ISO, chỉ đường dẫn tới tệp tin cài đặt Distro.

- Type: Chọn USB Drive, xác định USB cần tích hợp

- Nhấn OK và chờ quá trình tích hợp hoàn tất.

D. SUSE Imager Writer


Download:
Cách tích hợp bộ cài Distro vào USB:

- Chọn file cài đặt Distro

- Chọn USB cần tích hợp

- OK!!!

Lưu ý: Sau khi sử dụng công cụ này thì USB sẽ biến thành một chiếc đĩa DVD nên bạn không thể chỉnh sửa nó cũng như xem nội dung của nó. Nếu bạn mở nó thì sẽ được thông báo yêu cầu format. Nếu bạn tiến hành format thì USB sẽ bị mất dung lượng. Để tiến hành lấy lại dung lượng đã mất bạn phải dùng MiniTool Partition Wizard để phân vùng lại cho USB, ghép phần còn trống (Unallocated) trên USB với phân vùng đã có trên USB để lấy lại dung lượng đã mất.

Sau khi sử dụng cả 4 công cụ thì mình có bảng tổng kết sau đây. Tùy thuộc vào bạn đang sử dụng hệ điều hành nào và Distro cần tích hợp là gì để chọn công cụ phù hợp.


Nền tảng


Universal USB Installer


Win32 Disk Imager


Unetbootin


Suse Image Writer


Windows cài đặt trên máy tính


Thành công trong hầu hết trường hợp


Thành công trong hầu hết trường hợp


Không thành công (USB không boot)


Không hỗ trợ


Mini Windows XP và các bản Win PE


Không thành công (không khởi động được)


Thành công trong hầu hết trường hợp


Không thành công (USB không boot)


Không hỗ trợ


Linux


Không hỗ trợ


Không hỗ trợ


Thành công trong hầu hết trường hợp


Thành công trong hầu hết trường hợp


>>> Cách tạo đĩa cứu hộ Hiren’s Boot CD 15.2

1. Chuẩn bị:

Một chiếc USB đã được format chuẩn FAT16

Dung lượng: Tối thiểu là 1 GB

Đĩa Hiren’s Boot CD 15.2 (HBCD)

Link Download: Hiren's Boot CD 15.2

Filename: Hirens.BootCD.15.2.zip

Filesize: 592.5 MB (621283886 bytes)

ISO MD5: 7EFC81ADBBD551D56F6021C439C6837C

ZIP MD5: D342BBD6BF7554ABA24A376E41675DBF

Các công cụ tích hợp HBCD vào USB

USB Disk Storage Format: http://www.hirensbootcd.org/files/USBFormat.zip

2. Tiến hành tích hợp HBCD vào USB:

Bạn vui lòng đọc hướng dẫn tại đây: http://www.hirensbootcd.org/usb-booting/

           KIỂM TRA ĐĨA CỨNG VÀ CHUẨN BỊ PHÂN VÙNG

Hãy chuẩn bị một chiếc đĩa cứng thật hoàn hảo và sẵn sàng để cài đặt Linux lên. Bắt đầu từ việc kiểm tra bad sector đến việc chuẩn bị tất cả các phân vùng cần thiết để cài đặt Linux. MiniTool Partition Wizard Home Edition sẽ là vụ khí đắc lực giúp bạn làm những việc này. Môi trường tốt nhất để bạn thực hiện những công việc này là Mini Windows XP. Vì việc thực hiện trực tiếp trên bản Win trên máy của bạn có thể để lại rủi ro “không đáng có”.

Nhiều bạn hỏi: Tại sao phải phân vùng trước khi cài đặt Linux? Mình xin trả lời: Để giúp cho việc cài đặt sau này được thuận tiện hơn. Nếu bạn chuẩn bị ngay bây giờ thì bạn sẽ dễ thở trong các bước sau. Còn nếu bạn để đến lúc cài đặt rồi mới chuẩn bị phân vùng thì sẽ mất khá nhiều thời gian để loay hoay với công cụ phân vùng mặc định không mấy trực quan lắm của Linux.

=> Nguyên tắc vàng của mình là: Các phân vùng trên đĩa cứng phải được chuẩn bị sẵn sàng trước khi cài đặt bất cứ một hệ điều hành nào!

*) Hướng dẫn truy cập vào Mini Windows XP bằng Hiren's Boot CD 15.2 (HBCD):

  1. Đưa USB đã tích hợp sẵn HBCD vào máy.
  2. Khởi động lại máy và chọn boot từ USB
  3. Trên menu của HBCD, chọn Mini Windows XP
  4. Chờ Mini Windows XP được nạp và sẵn sàng để sử dụng
Giao diện của Mini Windows XP giống như hình sau:


*) Hướng dẫn Quản lí phân vùng bằng công cụ MiniTool Partition Wizard Home Edition:

Hướng dẫn khởi động MiniTool Partition Wizard từ Mini WindowXP

Để khởi động công cụ MiniTool Partition Wizard Home Edition tích hợp sẵn trên Mini Windows XP, bạn mở HBCD Menu >Partition / Boot / MBR > Partition Wizard Home Edition.


Kiểm tra bề mặt (Surface Test) bằng MiniTool Pratition Wizard

Đây là một công việc rất quan trọng mà bạn cần phải thực hiện. Mục đích của kiểm tra bề mặt là để phát hiện các bad sector trên đĩa cứng của bạn (nói nôm na là để kiểm tra xem đĩa cứng có bị hư chỗ nào không) và cố gắng sửa chúng (nhưng thường thì xác suất sửa chữa thành công rất thấp vì lỗi này có liên quan đến phần cứng). Nếu không phát hiện ra bad sector nào thì bạn có thể yên tâm thực hiện các bước tiếp theo, còn nếu có thì bạn nên mang đĩa cứng đi bảo hành là vừa rồi (dùng tiếp sẽ gây lỗi hoặc gây mất dữ liệu). Một năm bạn chỉ cần tiến hành kiểm tra bề mặt 1-2 lần là đủ.

Để tiến hành kiểm tra bề mặt, bạn nhấp phải chuột vào đầu đĩa cứng, rồi chọn Surface Test. Bạn lưu ý là hãy kiểm tra cả đĩa cứng chứ đừng kiểm tra 1 phân vùng làm gì, sẽ chẳng giải quyết được gì cả.


Nhấn Start Now để bắt đầu quá trình kiểm tra. Quá trình này có thể mất khá nhiều thời gian.


Nếu quá trình kiểm tra diễn ra thành công và không có lỗi nào được phát hiện thì bạn sẽ nhận được thông báo như hình dưới.


Chia phân vùng ổ cứng bằng MiniTool Pratiton Wizard

Sau khi đã kiểm tra tài sản của bạn còn nguyên vẹn, thì việc tiếp theo là chia chác nó cho người anh em Linux :mrgreen: .

*) Các phân vùng cần thiết cho Linux:

Các phân vùng cần thiết cho Linux mà bạn cần phải chuẩn bị gồm 3 phân vùng:

  • Phân vùng Swap
  • Phân vùng Root
  • Phân vùng Home
Phân vùng Swap là RAM ảo của Linux, bạn có thể tùy biến lượng RAM ảo này sao cho thích hợp với nhu cầu sử dụng của mình. Lượng RAM ảo được khuyến cáo là 2 lần lượng RAM thực trên máy tính của bạn. Tuy nhiên, nếu máy tính của bạn có RAM từ 4 GB trở lên thì không nhất thiết phải có phân vùng này. Phân vùng Swap phải có định dạng là Linux swap (Swap area).

Phân vùng Root là phân vùng hệ thống của Linux, Linux sẽ được cài đặt vào phân vùng này và thư mục root (/) sẽ được đặt tại phân vùng này. Bạn có thể tùy biến phân vùng này phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình. Phân vùng Root nên có dung lượng >=20 GB, và phải được định dạng là Ext3 hoặc Ext4. Tuy nhiên ở thời điểm hiện tại, mọi người đều dùng Ext4 bởi nó có tốc độ truy xuất nhanh hơn nhiều so với Ext3, vì thế nên khuyến khích các bạn sử dụng Ext4 thay vì Ext3.

Phân vùng Home là phân vùng lưu trữ dữ liệu cá nhân của bạn. Thư mục /home sẽ được đặt tại phân vùng này. Mục đích của việc để dữ liệu của thư mục /home tại một phân vùng khác là để tránh mất mát dữ liệu khi nâng cấp hoặc cài lại Linux. Thực ra thì bạn không nhất thiết phải tạo riêng một phân vùng cho thư mục /home nhưng nếu bạn không làm điều đó thì thư mục /home sẽ được lưu trữ trong chính phân vùng Root, điều này gây ra rủi ro mất mát dữ liệu khi bạn cài lại Linux, do phải format phân vùng Root. Phân vùng này cũng phải được định dạng Ext4 và dung lượng thì tùy ý bạn. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của một số bạn, phân vùng Home tiêu tốn dung lượng rất nhanh nên bạn nên dành ra ít nhất 40 GB cho phân vùng này!

Hãy tính toán dung lượng cần thiết cho mỗi phân vùng sao cho phù hợp với nhu cầu của bạn. Sau khi đã tính toán xong dung lượng cần thiết cho 3 phân vùng thì chúng ta có thể bắt đầu việc tạo các phân vùng. Để tiến hành tạo các phân vùng, chúng ta tiếp tục sử dụng công cụ MiniTool Partition Wizard.

Làm việc với MiniTool Partition Wizard

Trên giao diện của MiniTool, bạn có thể thấy mỗi một dòng là một ổ cứng khác nhau trên máy tính của bạn (USB cũng được coi là một ổ cứng). Trên mỗi ổ cứng có 1 hoặc nhiều phân vùng để lưu trữ dữ liệu. Mỗi phân vùng lại có một định dạng khác nhau tùy theo nhu cầu mà ta sử dụng. Bây giờ chúng ta cần tạo các phân vùng cần thiết để cài Linux lên.


Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại thì các phân vùng có sẵn trong máy đã chiếm gần hết đĩa cứng rồi, vì vậy để tạo phân vùng mới thì chúng ta phải thu hẹp dung lượng của các phân vùng khác lại, hoặc xóa bớt phân vùng đi để lấy chỗ trống. Khi thu hẹp hoặc xóa phân vùng thì sẽ tạo nên các chỗ trống (Unallocated)

Để xóa một phân vùng, bạn nhấp phải chuột vào phân vùng đó và chọn Delete, hãy cân nhắc kĩ vì một khi đã xóa phân vùng đi thì không thể khôi phục lại nó được nữa (về lý thuyết là thế, còn nếu bạn muốn biết cách khôi phục thì cứ hỏi mấy tay cứu dữ liệu nhé)


Để thu hẹp kích thước một phân vùng, bạn nhấp phải chuột vào phân vùng đó và chọn Move/ Resize, sau đó bạn tiến hành kéo-thả để điều chỉnh kích thước phân vùng và thay đổi vị trí của phân vùng theo ý muốn. Lưu ý rằng bạn chỉ có thể Resize được phân vùng có định dạng FAT16, FAT32 và NTFS mà thôi.



Sau khi Resize xong, bạn nhớ dồn hết tất cả các Partition có trong máy về vị trí cuối đĩa cứng bằng chức năng Move để chỗ trống được tập trung lại như hình dưới.


Ok, sau khi đã có đủ chỗ trống cần thiết, chúng ta có thể bắt đầu tạo thêm phân vùng mới được rồi. Nhấp chuột phải vào phân vùng Unallocated, chọn Create và nhập các thông tin cần thiết cho phân vùng mới.


Đầu tiên là phân vùng Swap:


Tiếp đến là phân vùng Ext4 thứ nhất dùng làm Root


Cuối cùng là phân vùng Ext4 thứ 2 dùng làm thư mục /home:


Ngắm nhìn lại thành quả lần cuối trước khi bấm Apply để xác nhận. Lưu ý rằng mọi thay đổi chỉ có hiệu lực khi bạn đã nhấn nút Apply. Nếu không muốn áp dụng các thay đổi bạn có thể nhấn vào nút Discard để hủy bỏ.


Bây giờ chúng ta cần chờ MiniTool Partition Wizard thực hiện các thay đổi. Quá trình này diễn ra nhanh hay lâu phụ thuộc vào số thay đổi, dung lượng đĩa cứng và dung lượng dữ liệu trong máy. Không nên thực hiện thay đổi trên đĩa cứng chứa nhiều dữ liệu vì sẽ phải di chuyển cả dữ liệu theo phân vùng. Và bạn tuyệt đối không được tắt máy hay đóng MiniTool khi nó đang xử lí.


Sau khi đã áp dụng thành công tất cả các thay đổi thì bạn nhận được thông báo như hình dưới.

CÀI ĐẶT LINUX VÀO MÁY

Sau khi đã chuẩn bị đĩa cứng và các công cụ cần thiết, thì giờ là thời điểm để bắt đầu cài Linux vào máy. Hãy đưa USB chứa bộ cài Linux vào máy, khởi động máy từ USB và bắt đầu cài đặt.

Nếu trong USB chỉ chứa bộ cài đặt thì việc cài đặt sẽ được bắt đầu ngay lập tức. Nếu USB cài đặt hỗ trợ Boot vào Live System thì bạn sẽ được chuyển đến môi trường Desktop của Linux Live System. Để mở trình cài đặt, bạn hãy kích đúp chuột vào biểu tượng Install (thường nằm ngay trên Desktop) hoặc vào menu và tìm mục Install.

Giao diện cài đặt với từng Distro có thể khác nhau, nhưng về mặt bản chất thì là giống nhau, đều có những bước cơ bản mà mình sẽ trình bày sau đây. Lưu ý rằng thứ tự các bước này có thể không theo thứ tự dưới đây, tùy theo Distro bạn cài.

1. Tùy chọn Update và cài đặt phần mềm của bên thứ ba:

Một số bản phân phối của Linux cho phép bạn update ngay trong quá trình cài đặt, và cho bạn tùy chọn cài đặt thêm phần mềm của bên thứ 3. Phần mềm bên thứ 3 ở đây là codec và trình đọc flash chứ không phải mấy cái quảng cáo, toolbar vớ vẩn như mấy phần mềm ở Win vẫn thường cung cấp đâu


Chọn hay không thì tùy bạn. Mình khuyên là không nên chọn Update ngay vì quá trình Update diễn ra rất lâu, và đằng nào Linux cũng sẽ Update sau khi việc cài đặt hoàn tất. Còn cài phần mềm bên thứ 3 thì là nên chọn vì nó giúp bạn đỡ mất công cài chúng sau này.

2. Cung cấp thông tin về ngôn ngữ:

Bạn sẽ cần cung cấp các thông tin về ngôn ngữ cài đặt, bàn phím, kiểu gõ,... Bạn cứ chọn hết là English (United States). Chọn Vietnamese cũng không sao nhưng nếu bạn thiết lập bàn phím, kiểu gõ là Vietnamese thì sau này bạn sẽ gặp rắc rối đấy.



3. Cung cấp ngày giờ:


Chọn múi giờ của chúng ta thôi, và nếu có thêm tùy chọn đồng bộ thời gian thì nên để máy tính tự đồng bộ với Internet để lấy ngày giờ chính xác mà không cần phải điều chỉnh bằng tay.

4. Tạo tài khoản và mật khẩu Root:

Bạn sẽ cần phải tạo một tài khoản, và tài khoản này sẽ được bạn sử dụng để đăng nhập vào Linux trong suốt quá trình sử dụng.



Ngoài ra bạn sẽ được yêu cầu tạo một mật khẩu Root, đây là mật khẩu cung cấp cho bạn quyền điều hành cao nhất trong hệ thống Linux của bạn. Bạn nên tạo một mật khẩu mạnh cho Root và bảo quản nó cẩn thận.


Lưu ý: Nếu bạn không được yêu cầu tạo mật khẩu Root thì có thể là Distro bạn dùng đã disable mật khẩu root, hoặc mật khẩu root đã được lấy mặc định là mật khẩu tài khoản của bạn.

5. Cung cấp thông tin về phân vùng cài đặt:

Đây chính là bước then chốt đây. Kinh nghiệm của mình là nếu bạn nhận được một thông báo tương tự như thế này thì bạn cứ chọn Others hoặc Something Else cho mình.


Bởi vì sao ư? Bởi vì nếu bạn chọn theo các tùy chọn sẵn có thì có thể Linux sẽ tự động chia phân vùng không đúng theo ý muốn của bạn. Bạn phải chọn Others hoặc Something Else để đến được với màn hình tùy biến phân vùng sẽ cài đặt, và bạn sẽ có quyền lựa chọn cài Linux vào đúng phân vùng đã tính trước ở các bước trước đó.

Đây là màn hình tùy biến phân vùng. Giao diện tùy biến này gần giống nhau ở hầu hết các Distro, và hình dưới là menu tùy biến của Antergos.



Bạn có thể thấy ba phân vùng ta đã chuẩn bị trước đều đã hiện ra sẵn ở đây. Giờ công việc của bạn chỉ còn là chọn và thiết lập chúng đúng theo ý muốn thôi:

- Phân vùng Swap bạn chọn Use as swap area.


- Phân vùng Root bạn chọn Use as Ext4 Jouraling file system, đặt mount point là / (root), nên format trước khi cài.


- Phân vùng Home bạn chọn Use as Ext4 Jouraling file system, mount point đặt là /home, format hay không thì tùy ý bạn.


- Thành quả sẽ như thế này nè:


Ok, sau khi đã cung cấp xong đủ mọi loại thông tin rồi thì công việc của bạn chỉ còn là... ngồi chờ nó cài thôi

VẤN ĐỀ CÀI LINUX SONG SONG VỚI WINDOWS HOẶC DISTRO KHÁC

Thực ra việc cài song song Linux với Windows rất đơn giản... Nếu ta làm đúng cách! Trước tiên, để nắm được nguyên lý của cài song song (dual-boot), ta cần làm quen với một chút lý thuyết sau đây:

Để hệ điều hành khởi động được thì cần phải có một thứ gọi là bootloader. Bootloader sẽ có tác dụng nạp hệ điều hành mà bạn yêu cầu. Khi bạn cài một hệ điều hành nào đó, bootloader sẽ được cài lên đĩa cứng mà bạn đang dùng để boot, để khi bạn boot từ đĩa cứng đó, bootloader sẽ nạp hệ điều hành mà bạn mong muốn.

Tuy nhiên, mỗi đĩa cứng chỉ có thể có 1 bootloader, và khi bạn cài hệ điều hành mới thì bootloader của hệ điều hành mới sẽ được thay thế cho bootloader cũ. Vậy để cài song song 2 hệ điều hành, thì bootloader của hệ điều hành mới phải nhận diện được hệ điều hành cũ trên máy tính của bạn, từ đó đưa ra cho bạn tùy chọn boot vào hệ điều hành mới hay hệ điều hành cũ.

Bootloader của một hệ điều hành có khả năng nhận diện được tất cả các hệ điều hành cũ hơn nó. Vì vậy nguyên lý cài dualboot 2 hoặc nhiều hệ điều hành đó là: Cài lần lượt từ hệ điều hành cũ nhất đến hệ điều hành mới nhất!

Vậy thì vấn đề đặt ra ở đây là bootloader của Linux có nhận diện được Windows không? Câu trả lời là có. Bootloader của Linux tất cả các bản mới nhất hiện nay đều hỗ trợ dual-boot đến hệ điều hành mới nhất của Microsoft là Windows 8.1.1, vì thế nên bạn không có gì phải lo lắng cả.

Nếu như bạn có ý định cài nhiều bản Linux song song với nhau thì cũng không có gì phải lo lắng bởi trong nhiều trường hợp, các em Linux khá hòa thuận với nhau, có thể nhận diện được nhau mà không phân biệt cũ mới. Tuy nhiên, bạn vẫn nên cài theo nguyên tắc từ cũ đến mới để đảm bảo an toàn chắc chắn (cài không cần thận mà không dual-boot được là mình ko có chịu trách nhiệm đâu nha).

Đương nhiên có một phương pháp cài khác giúp bạn dual-boot được nhiều hệ điều hành mà không cần quan tâm đến chuyện cũ mới, nhưng tiếc là cách này chỉ có thể áp dụng khi bạn có 2 đĩa cứng trở lên. Khi đó, mỗi đĩa cứng sẽ có 1 bootloader khác nhau, và mỗi bootloader sẽ cho phép bạn boot vào một hệ điều hành khác nhau. Như vậy, muốn khởi vào hệ điều hành nào thì bạn chỉ cần cho boot từ đĩa cứng chứa bootloader dành cho hệ điều hành đấy. Khi cài đặt Linux bạn luôn luôn thấy tùy chọn cài bootloader vào đĩa cứng nào, đây là điểm cực kì linh hoạt của hệ điều hành này. Lưu ý rằng đây là bootloader của cả đĩa cứng chứ không phải bootloader của phân vùng đâu nhá.