Mục lục

Câu lệnh cơ bản & Thủ thuật trên Raspberry Pi

I. Tổng hợp các câu lệnh

Hệ thống:
lsusb: liệt kê các thiết bị kết nối cổng usb
uname -r: cho biết phiên bản của nhân Linux
time command: cho biết thời gian để thực thi xong lệnh command
command1 | comman2: chuyển kết quả của lệnh command1 làm đầu vào của lệnh command2
clear: xóa màn hình
sudo -k: chấm dứt chế độ dùng lệnh có chức năng của user root
free: kiểm tra tính trạng bộ nhớ
uptime: xem thời gian vận hành của hệ thống
raspi-config: truy cập cấu hình cho Raspberry Pi
sudo passwd root: Đổi password root.
sudo reboot: Khởi động lại RasPi hoặc sudo shutdown -r nowsudo shutdown -h now: Tắt RasPi
Tiến trình:
ps -ef: hiển thị tất cả các tiến trình đã được thực hiện
ps aux | less: liệt kê các tiến trình đang chạy
top: xem tất cả các tiến trình đang chạy ở thời gian thực
ss: kiểm tra thông tin socket và thông tin mạng TCP/UDP
ss -s: hiển thị tổng số socket
ss -l: hiển thị mọi cổng mở
kill pid: báo chấm dứt tiến trình mang số pid
Gói phần mềm:
/etc/apt/sourcs.list: tập tin xác định nguồn các kho phần mềm để tải xuống nhằm cài mới hoặc cập nhật hệ thống
apt-get update: cập nhật danh sách các gói phân mềm căn cứ vào các kho phần mềm có trong tập tin sources.list
apt-get upgrade: cập nhật các gói phần mềm đã cài rồi
apt-get dist-upgrade: cập nhật phiên bản debian đang có đến phiên bản mới tiếp theo
apt-get install soft: cài phần mềm soft đồng thời giải quyết các gói phần mềm phụ thuộc
apt-get remote soft: loại bỏ phần mềm soft cũng như tất cả các gói phần mềm phụ thuộc
apt-get remote –purge soft: loại bỏ phần mềm soft kể cả tập tin cấu hình của phần mềm soft
apt-get autoclean: xóa bỏ các bản sao chép của những gói phần mềm đã bị loại bỏ
apt-cache dumpavail: hiển thị danh sách các gói phần mềm đang có (rất nhiều)
Mạng máy tính:
/etc/network/interfaces: thông tin cấu hình của các card mạng
uname -a: hiển thị tên của máy tính trong mạng (hostname)
ifdown eth0: shutdown eth0 (giống lệnh ifconfig eth0 down)
ifup eth0: ngược lại với lệnh trên (ifconfig eth0 up)
poweroff -i: ngưng hoạt động tất cả các nối mạng
route add default gw địa chỉ ip: xác định địa chỉ IP của default GateWay
ifconfig: Xem thông tin mạng hiện tại
Phân vùng ổ cứng:
/etc/fstab: chứa các thông tin về các ổ cứng và hệ thống tập tin được gắn tự động
fdisk -l: hiển thị các phân vùng ổ cứng
mount -a: gắn, tách ra các ổ/thiết bị
mkfs.ext3 /dev/hda1: tạo một hệ thống tập tin “ext3″ trên phân vùng “/dev/hda1″
df -h: xem dung lượng còn trống của thiết bị lưu trữ
Quyền truy cập tập tin:
chown TenNguoiDung file: xác định người chủ của tập tin file là người dùng “TenNguoiDung”
chmod u+x file: giao (+) quyền thực thi (x) tập tin file cho người dùng (u)
Nén và giải nét tập tin
tar xvf archive.tar: giải phóng các tập tin có trong tập tin “archive.tar”, đồng thời hiển thị các tên tập tin
Thư mục:
du -max-depth=1 -h /media: liệt kê tất cả các thư mục cùng với dung lượng trong /media
II. Thủ thuật trên Raspberry Pi

1. Sao lưu Raspberry Pi:

Ta sử dụng công cụ: Win32 Disk Imager

B1: Cắm thẻ nhớ chạy Raspberry Pi vào máy tính.
B2: Bật phần mềm Win32DiskImager bằng quyền Admin.
B3: Chọn đường dẫn lưu trữ file.
B4. Bấm Read và chờ đợi...

2. Thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho Raspberry Pi:

Cấu hình card mạng tại file config /etc/network/interfaces
sudo nano /etc/network/interfaces
Mặc định Raspberry Pi để config nhận IP từ DHCP.
iface eth0 inet dhcp
Ta sửa lại thành:
iface eth0 inet static
Thêm vào các mã sau:
address 192.168.1.2netmask 255.255.255.0broadcast 192.168.1.255gateway 192.168.1.1
Để lưu lại bấm tổ hợp phím Ctrl + O ==> Enter ==> Ctrl + X
Sau đó khởi động lại RaspberryPi!

Mẹo nhỏ:

Để điền các thông số trên đúng. Kiếm 1 máy cùng mạng LAN với máy Raspberry Pi đã được cài sẵn IP hoặc để IP động, với Windows các bạn vào cmd ipconfig /all rồi tìm đến card mạng đang sử dụng lấy các thông số trên rồi điền vào.

Đổi số nguyên cuối cùng của địa chỉ IPv4 thành 1 số bất kì.
Ví dụ: 192.168.1.2 ==> 192.168.1.3
Lưu ý: Có thể gặp trường hợp trùng địa chỉ IP nếu như đã có máy trong mạng sử dụng. Các bạn nên đặt cách xa 1 chút. Ví dụ 192.168.1.20 chẳng hạn.